THÀNH LẬP CÔNG TY VIỆT NAM
Bạn đang có ý tưởng kinh doanh nhưng chưa biết cách thành lập công ty và bối rối trước những thủ tục hành chính phức tạp? Đừng lo, DHtaxlaw sẽ là người bạn đồng hành đáng tin cậy trong hành trình khởi nghiệp của bạn.
Nghị định 341/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/9/2026, quy định chi tiết hoạt động mật mã dân sự, trong đó có điều kiện xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự và danh mục hàng hóa phải xin giấy phép.
Theo Phụ lục II Nghị định 341/2026/NĐ-CP, không phải mọi sản phẩm mật mã dân sự khi xuất khẩu, nhập khẩu đều phải xin giấy phép. Nghĩa vụ cấp phép được xác định dựa trên việc sản phẩm có đồng thời phù hợp với mã số HS, mô tả hàng hóa và mô tả đặc tính kỹ thuật mật mã của hàng hóa thuộc Danh mục hay không.

1. Danh mục sản phẩm mật mã dân sự xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép gồm những gì?
Phụ lục II ban hành kèm Nghị định 341/2026/NĐ-CP quy định Danh mục sản phẩm mật mã dân sự xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép theo các thông tin chính gồm: tên sản phẩm, mô tả đặc tính kỹ thuật mật mã, mã HS, mô tả hàng hóa và ghi chú.
Một số nhóm sản phẩm tiêu biểu trong Danh mục gồm:
1.1. Sản phẩm sinh khóa, quản lý hoặc lưu trữ khóa mật mã
Nhóm này bao gồm các sản phẩm có chức năng sinh, lưu trữ, quản lý khóa mật mã, đồng thời có thể thực hiện mã hóa, giải mã, ký số hoặc xác thực dữ liệu.
Danh mục nêu các dạng sản phẩm như:
Các mã HS được liệt kê trong Danh mục bao gồm 8471.30.90, 8471.41.90, 8471.49.90 và 8471.80.90.
1.2. Sản phẩm bảo mật dữ liệu lưu giữ
Đây là nhóm sản phẩm có chức năng mã hóa, giải mã dữ liệu được lưu trữ, có thể tồn tại dưới nhiều hình thức như thẻ thông minh, USB, bộ nhớ của mạch điện tử tích hợp hoặc hệ thống lưu trữ chuyên dụng, bao gồm cả hình thức lưu trữ trên nền tảng điện toán đám mây.
Một số mã HS được quy định cho nhóm này gồm:
Do sản phẩm có thể được phân loại theo nhiều mã HS khác nhau, doanh nghiệp cần đối chiếu chính xác đặc tính hàng hóa thực tế với mô tả trong Phụ lục II thay vì chỉ căn cứ vào tên thương mại của sản phẩm.
2. Khi nào sản phẩm thuộc Danh mục phải xin giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu?
Theo Điều 9 Nghị định 341/2026/NĐ-CP, doanh nghiệp phải có Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự do Ban Cơ yếu Chính phủ cấp khi xuất khẩu hoặc nhập khẩu sản phẩm thuộc Danh mục tại Phụ lục II.
Tuy nhiên, Danh mục không được áp dụng một cách máy móc đối với mọi sản phẩm có tên gọi tương tự.
Theo quy định, hàng hóa chỉ thuộc Danh mục để áp dụng cơ chế cấp phép khi cả ba yếu tố sau đây phù hợp với hàng hóa được liệt kê:
Do đó, doanh nghiệp cần kiểm tra đầy đủ cả thông tin kỹ thuật và phân loại hàng hóa trước khi kết luận sản phẩm có thuộc diện cấp phép hay không.
3. Nếu mã HS trong Phụ lục II khác với mã HS theo Danh mục hàng hóa xuất nhập khẩu thì xử lý thế nào?
Trong trường hợp có sự khác biệt khi xác định mã số hàng hóa giữa Danh mục ban hành kèm Nghị định 341/2026/NĐ-CP và Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam, việc xác định mã HS được thực hiện theo pháp luật về hải quan.
Điều này có ý nghĩa quan trọng trong thực tế vì mã HS là một trong những căn cứ để xác định sản phẩm có thuộc Phụ lục II hay không.
Vì vậy, doanh nghiệp không nên chỉ dựa trên mã HS do nhà cung cấp nước ngoài cung cấp mà cần đối chiếu với quy định phân loại hàng hóa áp dụng tại Việt Nam.
4. Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự có thời hạn bao lâu? Theo khoản 2 Điều 9 Nghị định 341/2026/NĐ-CP, Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự có thời hạn 03 năm.
Giấy phép được cấp bởi Ban Cơ yếu Chính phủ. Hồ sơ xin cấp giấy phép được nộp theo phương thức và thành phần hồ sơ quy định tại Nghị định.
Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Ban Cơ yếu Chính phủ thẩm định và cấp giấy phép trong thời hạn 06 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
5. Điều kiện để được cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự
Doanh nghiệp không chỉ cần xác định sản phẩm thuộc Danh mục mà còn phải đáp ứng các điều kiện cấp phép.
Theo Nghị định 341/2026/NĐ-CP, doanh nghiệp phải:
Như vậy, giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu là một điều kiện chuyên ngành bổ sung đối với hoạt động xuất nhập khẩu thuộc phạm vi quản lý.
6. Sản phẩm lưỡng dụng có cả tính năng mật mã dân sự và an ninh mạng xử lý thế nào?
Đối với sản phẩm lưỡng dụng vừa có tính năng mật mã dân sự vừa có tính năng an ninh mạng, Nghị định 341/2026/NĐ-CP quy định cơ chế cấp phép riêng.
Theo đó, Bộ Công an thực hiện cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng đối với sản phẩm thuộc trường hợp này. Trước khi cấp phép, Bộ Công an lấy ý kiến bằng văn bản của Ban Cơ yếu Chính phủ về tính năng mật mã dân sự của sản phẩm.
Các sản phẩm lưỡng dụng có tính năng mật mã dân sự cũng phải đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về mật mã dân sự theo quy định.
7. Doanh nghiệp cần kiểm tra những gì trước khi nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự?
Trước khi ký hợp đồng hoặc thực hiện thủ tục nhập khẩu, doanh nghiệp nên rà soát ít nhất các thông tin sau:
Tên và công dụng sản phẩm: xác định sản phẩm có chức năng mật mã dân sự hay không.
Đặc tính kỹ thuật mật mã: đối chiếu chức năng mã hóa, giải mã, sinh khóa, quản lý khóa, ký số hoặc các chức năng liên quan với mô tả trong Phụ lục II.
Mã HS: xác định mã HS theo quy định của pháp luật hải quan.
Mô tả hàng hóa: kiểm tra sự tương ứng giữa hàng hóa thực tế và mô tả trong Danh mục.
Giấy phép chuyên ngành: xác định doanh nghiệp có cần Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự hay thuộc cơ chế cấp phép đối với sản phẩm lưỡng dụng.
Việc kiểm tra trước các yếu tố này giúp hạn chế tình trạng hàng đã về đến cửa khẩu nhưng doanh nghiệp chưa hoàn thiện điều kiện cấp phép.
8. Kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự có cần giấy phép riêng không?
Hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu và hoạt động kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự là hai vấn đề có liên quan nhưng không hoàn toàn giống nhau.
Theo Điều 4 Nghị định 341/2026/NĐ-CP, doanh nghiệp phải có Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự khi kinh doanh sản phẩm, dịch vụ thuộc Danh mục tại Phụ lục I. Giấy phép này có thời hạn 10 năm.
Trong khi đó, nếu doanh nghiệp xuất khẩu hoặc nhập khẩu sản phẩm thuộc Danh mục tại Phụ lục II thì phải xem xét thêm yêu cầu về Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu, có thời hạn 03 năm.
Doanh nghiệp vừa kinh doanh vừa xuất nhập khẩu vì vậy có thể phải đáp ứng đồng thời các yêu cầu của hai nhóm thủ tục.
9. DHtaxlaw hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện thủ tục pháp lý
Kinh doanh và xuất nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự là lĩnh vực có điều kiện, đòi hỏi doanh nghiệp phải rà soát ngành nghề, điều kiện nhân sự, giấy phép và hồ sơ kỹ thuật.
DHtaxlaw hỗ trợ doanh nghiệp với các dịch vụ:
DHtaxlaw có thể hỗ trợ rà soát phạm vi hoạt động và hồ sơ pháp lý để doanh nghiệp xác định đúng giấy phép cần thực hiện trước khi triển khai giao dịch.
Kết luận
Theo Phụ lục II Nghị định 341/2026/NĐ-CP, một số sản phẩm mật mã dân sự khi xuất khẩu, nhập khẩu thuộc diện phải có giấy phép, trong đó có nhóm sản phẩm sinh khóa, quản lý hoặc lưu trữ khóa mật mã và sản phẩm bảo mật dữ liệu lưu giữ cùng các sản phẩm được mô tả cụ thể về mã HS và đặc tính kỹ thuật trong Danh mục.
Để xác định chính xác một sản phẩm có thuộc diện phải xin giấy phép hay không, doanh nghiệp cần đối chiếu đồng thời mã HS, mô tả hàng hóa và mô tả đặc tính kỹ thuật mật mã. Đối với sản phẩm thuộc Danh mục, Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu do Ban Cơ yếu Chính phủ cấp và có thời hạn 03 năm.
CÔNG TY TNHH TƯ VẤN LUẬT THIÊN THỦY (DHTAXLAW)
Địa chỉ: Tòa nhà MORITZ, Số 140 Nguyễn Văn Khối, Phường Thông Tây Hội, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
Điện thoại: 0911732048
Email: dhtaxlaw@dhtaxlaw.com.vn
>> Tìm hiểu chi tiết: Dịch vụ xin Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
>> Tìm hiểu chi tiết: Dịch vụ thành lập công ty vốn nước ngoài
>> Tìm hiểu chi tiết: Dịch vụ thành lập công ty Việt Nam
>> Tìm hiểu chi tiết: Dịch vụ thành lập hộ kinh doanh