THÀNH LẬP CÔNG TY VIỆT NAM
Bạn đang có ý tưởng kinh doanh nhưng chưa biết cách thành lập công ty và bối rối trước những thủ tục hành chính phức tạp? Đừng lo, DHtaxlaw sẽ là người bạn đồng hành đáng tin cậy trong hành trình khởi nghiệp của bạn.
Trong quá trình quản trị công ty cổ phần, Đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ) có thể phát sinh nhu cầu thay đổi nhân sự Hội đồng quản trị (HĐQT) trước khi kết thúc nhiệm kỳ. Một vấn đề thường được doanh nghiệp quan tâm là khi bãi nhiệm thành viên HĐQT, ĐHĐCĐ có bắt buộc phải nêu rõ lý do hay không.
Bên cạnh vấn đề này, quyền và nghĩa vụ của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc cũng như việc công khai tiền lương, thù lao của người quản lý là những nội dung quan trọng trong cơ chế quản trị công ty cổ phần. DHtaxlaw tổng hợp và phân tích các quy định liên quan để doanh nghiệp thuận tiện tham khảo.

1. ĐHĐCĐ bãi nhiệm thành viên HĐQT có phải nêu lý do không?
Điều 160 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định riêng về việc miễn nhiệm, bãi nhiệm, thay thế và bổ sung thành viên HĐQT.
Theo đó, ĐHĐCĐ có thể miễn nhiệm thành viên HĐQT khi người này không còn đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện theo luật; có đơn từ chức được chấp thuận hoặc thuộc trường hợp khác do Điều lệ công ty quy định.
Đối với bãi nhiệm, thành viên HĐQT có thể bị bãi nhiệm khi không tham gia hoạt động của HĐQT trong 06 tháng liên tục, trừ trường hợp bất khả kháng, hoặc thuộc trường hợp khác được Điều lệ công ty quy định.
Đáng chú ý, khoản 3 Điều 160 còn quy định trường hợp ĐHĐCĐ xét thấy cần thiết thì có thể quyết định thay thế thành viên HĐQT; miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên HĐQT ngoài các trường hợp được nêu tại khoản 1 và khoản 2.
Từ quy định này có thể hiểu rằng pháp luật không giới hạn quyền của ĐHĐCĐ chỉ trong hai trường hợp bãi nhiệm tại khoản 2. Khi áp dụng khoản 3 Điều 160, Luật Doanh nghiệp 2020 không quy định ĐHĐCĐ bắt buộc phải nêu lý do cụ thể đối với quyết định miễn nhiệm hoặc bãi nhiệm.
Tuy nhiên, doanh nghiệp không nên hiểu quy định này theo hướng ĐHĐCĐ có thể tùy ý bỏ qua mọi yêu cầu về Điều lệ hoặc trình tự thông qua nghị quyết. Trước khi thực hiện, cần kiểm tra:
Kết luận: Khi ĐHĐCĐ bãi nhiệm thành viên HĐQT theo khoản 3 Điều 160 vì xét thấy cần thiết, Luật Doanh nghiệp 2020 không đặt ra yêu cầu bắt buộc phải nêu lý do bãi nhiệm. Tuy nhiên, doanh nghiệp vẫn cần tuân thủ Điều lệ và trình tự, thủ tục ra quyết định của ĐHĐCĐ.
2. Giám đốc hoặc Tổng giám đốc có quyền và nghĩa vụ gì?
Giám đốc hoặc Tổng giám đốc là người trực tiếp điều hành hoạt động kinh doanh hằng ngày của công ty cổ phần và chịu sự giám sát của HĐQT.
Theo Điều 162 Luật Doanh nghiệp 2020, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc có các quyền và nghĩa vụ chủ yếu sau:
2.1. Điều hành hoạt động kinh doanh hằng ngày
Giám đốc hoặc Tổng giám đốc được quyết định những vấn đề thuộc hoạt động kinh doanh hằng ngày mà không thuộc thẩm quyền của HĐQT.
Đây là quyền quan trọng nhằm bảo đảm hoạt động vận hành thường xuyên của doanh nghiệp không phải đưa mọi vấn đề lên HĐQT quyết định.
2.2. Tổ chức thực hiện quyết định của HĐQT
Giám đốc hoặc Tổng giám đốc có trách nhiệm triển khai các nghị quyết, quyết định của HĐQT, đồng thời tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công ty.
2.3. Đề xuất cơ cấu tổ chức và quy chế quản lý
Giám đốc hoặc Tổng giám đốc có quyền kiến nghị HĐQT về phương án tổ chức bộ máy cũng như quy chế quản lý nội bộ phù hợp với hoạt động của doanh nghiệp.
2.4. Quyết định nhân sự thuộc thẩm quyền
Giám đốc hoặc Tổng giám đốc có quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm các chức danh quản lý trong công ty, ngoại trừ những chức danh thuộc thẩm quyền của HĐQT.
Đồng thời, người điều hành có quyền quyết định tiền lương và lợi ích khác đối với người lao động, bao gồm cả người quản lý thuộc phạm vi mình có thẩm quyền bổ nhiệm và thực hiện việc tuyển dụng lao động.
2.5. Kiến nghị phương án xử lý kết quả kinh doanh
Giám đốc hoặc Tổng giám đốc có quyền kiến nghị phương án trả cổ tức hoặc phương án xử lý khoản lỗ phát sinh trong hoạt động kinh doanh.
Ngoài những nội dung trên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc còn thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo pháp luật, Điều lệ công ty và nghị quyết, quyết định của HĐQT.
3. Tiền lương, thù lao của HĐQT và Giám đốc có phải công khai không?
Điều 163 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định công ty có quyền trả thù lao, thưởng cho thành viên HĐQT; trả lương, thưởng cho Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và người quản lý khác dựa trên kết quả, hiệu quả kinh doanh.
Trường hợp Điều lệ không có quy định khác, cơ chế chi trả được xác định như sau:
Đặc biệt, thù lao của từng thành viên HĐQT, tiền lương của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và người quản lý khác phải được thể hiện thành mục riêng trong báo cáo tài chính hằng năm của công ty và báo cáo ĐHĐCĐ tại cuộc họp thường niên.
Quy định này góp phần bảo đảm tính minh bạch trong quản trị và giúp cổ đông có thông tin về chi phí nhân sự quản lý của doanh nghiệp.
4. Doanh nghiệp cần lưu ý gì khi bãi nhiệm thành viên HĐQT?
Việc bãi nhiệm thành viên HĐQT cần được phân biệt với việc miễn nhiệm.
Miễn nhiệm thường gắn với các trường hợp như thành viên không còn đủ tiêu chuẩn, có đơn từ chức được chấp thuận hoặc trường hợp do Điều lệ quy định.
Trong khi đó, bãi nhiệm được Điều 160 quy định đối với trường hợp thành viên không tham gia hoạt động HĐQT trong 06 tháng liên tục, trường hợp do Điều lệ quy định và trường hợp ĐHĐCĐ xét thấy cần thiết.
Doanh nghiệp nên rà soát Điều lệ trước khi chuẩn bị nghị quyết ĐHĐCĐ. Nếu Điều lệ có quy định cụ thể hơn về căn cứ, trình tự hoặc điều kiện bãi nhiệm thì doanh nghiệp cần đồng thời tuân thủ các quy định đó.
Ngoài ra, sau khi thành viên bị miễn nhiệm hoặc bãi nhiệm, cần xem xét việc bổ sung thành viên HĐQT. Luật Doanh nghiệp 2020 quy định HĐQT phải triệu tập ĐHĐCĐ để bầu bổ sung trong một số trường hợp, chẳng hạn số thành viên HĐQT bị giảm quá một phần ba so với số lượng quy định tại Điều lệ hoặc số lượng thành viên độc lập không còn bảo đảm tỷ lệ theo luật.
5. DHtaxlaw hỗ trợ thủ tục quản trị doanh nghiệp
Việc thay đổi nhân sự HĐQT, chuẩn bị nghị quyết ĐHĐCĐ hoặc cập nhật thông tin doanh nghiệp cần được thực hiện đúng thẩm quyền và phù hợp với hồ sơ pháp lý của công ty.
DHtaxlaw hỗ trợ doanh nghiệp trong nhiều thủ tục liên quan như:
Doanh nghiệp nên rà soát Điều lệ và hồ sơ quản trị trước khi tiến hành bãi nhiệm để bảo đảm nghị quyết của ĐHĐCĐ được thông qua đúng thẩm quyền và hạn chế tranh chấp về sau.
Kết luận
Luật Doanh nghiệp 2020 cho phép ĐHĐCĐ quyết định miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên HĐQT trong các trường hợp được quy định tại Điều 160. Đặc biệt, khi xét thấy cần thiết, ĐHĐCĐ có thể quyết định miễn nhiệm hoặc bãi nhiệm thành viên HĐQT ngoài các trường hợp thông thường.
Đối với trường hợp này, Luật Doanh nghiệp không quy định bắt buộc ĐHĐCĐ phải nêu lý do bãi nhiệm. Tuy nhiên, doanh nghiệp vẫn cần kiểm tra Điều lệ và bảo đảm đúng trình tự, thủ tục triệu tập, biểu quyết và ban hành nghị quyết.
Bên cạnh đó, doanh nghiệp cần phân biệt rõ thẩm quyền của ĐHĐCĐ, HĐQT và Giám đốc/Tổng giám đốc để việc thay đổi nhân sự và quản trị công ty được thực hiện đúng quy định.
CÔNG TY TNHH TƯ VẤN LUẬT THIÊN THỦY (DHTAXLAW)
Địa chỉ: Tòa nhà MORITZ, Số 140 Nguyễn Văn Khối, Phường Thông Tây Hội, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
Điện thoại: 0911732048
Email: dhtaxlaw@dhtaxlaw.com.vn
>> Tìm hiểu chi tiết: Dịch vụ xin Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
>> Tìm hiểu chi tiết: Dịch vụ thành lập công ty vốn nước ngoài
>> Tìm hiểu chi tiết: Dịch vụ thành lập công ty Việt Nam
>> Tìm hiểu chi tiết: Dịch vụ thành lập hộ kinh doanh