DANH SÁCH 142 NGÀNH NGHỀ KINH DOANH CÓ ĐIỀU KIỆN NĂM 2026

8:00 - 17:00

Mở cửa: Thứ Hai - Thứ Sáu

Tìm kiếm

Tìm kiếm

0911 732 048

Tư Vấn Miễn Phí

menu
Loading...
TƯ VẤN MIỄN PHÍ
menu

DANH SÁCH 142 NGÀNH NGHỀ KINH DOANH CÓ ĐIỀU KIỆN NĂM 2026

Từ ngày 01/07/2026, danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện tại Việt Nam được điều chỉnh từ 198 xuống còn 142 ngành nghề theo Nghị quyết 66.17/2026/NQ-CP. Thay đổi này nhằm loại bỏ những ngành nghề không còn cần thiết phải áp dụng cơ chế cấp phép, đồng thời chuyển một số hoạt động sang phương thức quản lý bằng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và hậu kiểm.

Tuy nhiên, việc một ngành nghề có tên trong danh mục không đồng nghĩa với việc doanh nghiệp luôn phải xin giấy phép trước khi kinh doanh. Tùy từng lĩnh vực, điều kiện có thể được thể hiện dưới hình thức giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ hành nghề, văn bản chấp thuận hoặc yêu cầu về nhân sự, cơ sở vật chất và tiêu chuẩn chuyên môn.

Trong bài viết này, DHtaxlaw cập nhật danh sách ngành nghề kinh doanh có điều kiện năm 2026, giải thích cách xác định giấy phép cần có và hướng dẫn doanh nghiệp kiểm tra điều kiện trước khi triển khai hoạt động.


1. Ngành nghề kinh doanh có điều kiện là gì?

1.1. Khái niệm ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện

Theo khoản 1 Điều 7 Luật Đầu tư 2025, ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện là ngành nghề mà hoạt động kinh doanh phải đáp ứng những yêu cầu cần thiết nhằm bảo vệ:

  • Quốc phòng, an ninh quốc gia;
  • Trật tự, an toàn xã hội;
  • Đạo đức xã hội;
  • Sức khỏe cộng đồng.

Danh mục ngành nghề kinh doanh có điều kiện được quy định tại Phụ lục IV Luật Đầu tư 2025 và được điều chỉnh theo Nghị quyết 66.17/2026/NQ-CP.

Doanh nghiệp được quyền đăng ký ngành nghề thuộc danh mục này, nhưng chỉ được triển khai hoạt động khi đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định chuyên ngành.

1.2. Có phải ngành nghề kinh doanh có điều kiện nào cũng cần xin giấy phép?

Không. Cần phân biệt giữa khái niệm ngành nghề kinh doanh có điều kiện và ngành nghề bắt buộc phải được cấp phép trước khi hoạt động.

Theo khoản 5 Điều 7 Luật Đầu tư 2025, điều kiện kinh doanh được áp dụng dưới năm hình thức:

  1. Giấy phép: Văn bản do cơ quan có thẩm quyền cấp, cho phép doanh nghiệp thực hiện hoạt động kinh doanh theo phạm vi nhất định.
  2. Giấy chứng nhận: Văn bản xác nhận tổ chức, cơ sở hoặc hoạt động đáp ứng điều kiện chuyên ngành.
  3. Chứng chỉ: Văn bản xác nhận cá nhân đáp ứng tiêu chuẩn chuyên môn để hành nghề.
  4. Văn bản xác nhận, chấp thuận: Tài liệu thể hiện sự đồng ý hoặc xác nhận của cơ quan có thẩm quyền.
  5. Yêu cầu khác: Điều kiện về nhân sự, cơ sở vật chất, trang thiết bị hoặc tiêu chuẩn chuyên môn mà doanh nghiệp phải đáp ứng nhưng không cần văn bản xác nhận riêng.

Như vậy, có ngành nghề phải xin giấy phép trước khi hoạt động, nhưng cũng có ngành chỉ cần đáp ứng điều kiện theo quy định và chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan quản lý.

1.3. Phân biệt ngành nghề cấm kinh doanh, có điều kiện và kinh doanh tự do

Ba nhóm ngành nghề này có cách áp dụng pháp luật khác nhau:

Nhóm ngành nghề

Đặc điểm

Quyền kinh doanh

Ngành nghề cấm đầu tư kinh doanh

Pháp luật không cho phép thực hiện hoạt động kinh doanh, trừ trường hợp ngoại lệ được quy định

Không được kinh doanh

Ngành nghề kinh doanh có điều kiện

Được phép kinh doanh nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện pháp luật

Chỉ được hoạt động khi đủ điều kiện

Ngành nghề kinh doanh thông thường

Không thuộc danh mục ngành nghề cấm hoặc có điều kiện

Được kinh doanh khi đáp ứng các quy định chung

Doanh nghiệp cần xác định đúng nhóm ngành nghề trước khi đăng ký kinh doanh và chuẩn bị giấy phép chuyên ngành.


2. Danh sách 142 ngành nghề kinh doanh có điều kiện từ ngày 01/07/2026

Phụ lục IV Luật Đầu tư 2025 ban đầu quy định 198 ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện. Sau đó, Chính phủ ban hành Nghị quyết 66.17/2026/NQ-CP để cắt giảm, sửa đổi danh mục này.

Theo Nghị quyết, từ ngày 01/07/2026, danh mục áp dụng còn 142 ngành nghề kinh doanh có điều kiện. Danh mục mới có hiệu lực đến hết ngày 28/02/2027, trừ trường hợp được thay thế hoặc điều chỉnh theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị quyết.

2.1. Các nhóm ngành nghề kinh doanh có điều kiện

Để thuận tiện tra cứu, có thể phân loại các ngành nghề theo những nhóm lĩnh vực tiêu biểu sau:

Nhóm lĩnh vực

Một số ngành nghề thuộc danh mục

An ninh, trật tự

Sản xuất con dấu; kinh doanh công cụ hỗ trợ; kinh doanh dịch vụ cầm đồ; kinh doanh dịch vụ xoa bóp; kinh doanh dịch vụ bảo vệ

Pháp lý và dịch vụ chuyên môn

Hành nghề luật sư; hành nghề công chứng; hành nghề giám định tư pháp; kinh doanh dịch vụ kiểm toán; kinh doanh dịch vụ thẩm định giá

Tài chính, ngân hàng, chứng khoán

Kinh doanh chứng khoán; hoạt động kinh doanh bảo hiểm; kinh doanh vàng theo phạm vi luật định; cung ứng dịch vụ tài chính thuộc ngành nghề có điều kiện

Y tế và dược phẩm

Kinh doanh dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh; kinh doanh dược; kinh doanh thiết bị y tế; sản xuất mỹ phẩm

Giáo dục và đào tạo

Hoạt động giáo dục mầm non, phổ thông, đại học; giáo dục thường xuyên; hoạt động giáo dục nghề nghiệp

Thương mại và phân phối

Kinh doanh xăng dầu; kinh doanh sản phẩm thuốc lá; kinh doanh thực phẩm thuộc lĩnh vực quản lý chuyên ngành; xuất khẩu gạo; bán hàng đa cấp; thương mại điện tử theo phạm vi quy định

Giao thông và vận tải

Kinh doanh vận tải đường bộ; vận tải hàng không; vận tải đường sắt; sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu ô tô; đào tạo, sát hạch lái xe; kiểm định xe cơ giới

Bất động sản và xây dựng

Kinh doanh bất động sản; hành nghề khảo sát xây dựng; hành nghề thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng; tư vấn giám sát thi công xây dựng

Văn hóa, thông tin và truyền thông

Hoạt động nhà xuất bản; kinh doanh dịch vụ in; dịch vụ bưu chính, viễn thông; dịch vụ mạng xã hội; dịch vụ karaoke, vũ trường

Du lịch và thể thao

Kinh doanh dịch vụ lữ hành; kinh doanh dịch vụ lưu trú; hoạt động thể thao của doanh nghiệp thể thao, câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp

Nông nghiệp và môi trường

Kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật; kinh doanh thuốc thú y; giết mổ gia súc, gia cầm; sản xuất phân bón; khai thác khoáng sản; quan trắc môi trường

Lưu ý: Bảng trên phân nhóm một số ngành nghề tiêu biểu để doanh nghiệp dễ định hướng, không phải bản liệt kê đầy đủ 142 ngành theo thứ tự của Phụ lục Nghị quyết. Khi xác định nghĩa vụ pháp lý, cần đối chiếu tên ngành chính xác trong danh mục ban hành kèm theo Nghị quyết 66.17/2026/NQ-CP và quy định chuyên ngành tương ứng.

2.2. Những thay đổi đáng chú ý trong danh mục ngành nghề năm 2026

Việc điều chỉnh danh mục không chỉ làm giảm số lượng ngành nghề mà còn thay đổi cách thức quản lý đối với một số hoạt động kinh doanh.

Theo Điều 2 Nghị quyết 66.17/2026/NQ-CP, việc cắt giảm và sửa đổi được thực hiện theo các định hướng chính:

  • Loại bỏ ngành nghề không còn cần thiết phải áp dụng điều kiện kinh doanh vì lý do quản lý nhà nước.
  • Chuyển những ngành nghề có thể kiểm soát bằng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật sang phương thức quản lý hậu kiểm.
  • Sửa đổi hoặc loại bỏ các điều kiện không rõ ràng, trùng lặp hoặc chưa được quy định đầy đủ.
  • Nghiên cứu phương án quản lý thay thế đối với hoạt động không còn nằm trong danh mục.

Một số ngành nghề không còn được liệt kê trong danh mục mới có thể kể đến như kinh doanh dịch vụ kế toán, hành nghề đấu giá tài sản, kinh doanh rượu, kinh doanh khí, kinh doanh nước sạch và kinh doanh vận tải đường thủy.

Ngoài ra, một số nhóm ngành được điều chỉnh hoặc hợp nhất. Chẳng hạn, các hoạt động kinh doanh casino, đặt cược và trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài được tập hợp trong nhóm kinh doanh trò chơi có thưởng theo danh mục mới.

Doanh nghiệp cần lưu ý rằng việc một ngành nghề bị loại khỏi danh mục không có nghĩa là hoạt động đó được miễn toàn bộ quy định pháp luật. Các yêu cầu về tiêu chuẩn kỹ thuật, an toàn, môi trường, thuế, chất lượng sản phẩm hoặc quản lý chuyên ngành vẫn có thể được áp dụng.


3. Hiệu lực và quy định chuyển tiếp của Nghị quyết 66.17/2026/NQ-CP

3.1. Thời gian áp dụng danh mục 142 ngành nghề

Theo khoản 1 Điều 6 Nghị quyết 66.17/2026/NQ-CP, Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 01/07/2026 đến hết ngày 28/02/2027.

Trong khoảng thời gian này, doanh nghiệp sử dụng danh mục 142 ngành nghề để xác định ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, đồng thời kiểm tra các văn bản chuyên ngành đang có hiệu lực.

Trường hợp văn bản pháp luật mới được ban hành và có hiệu lực trong thời gian nêu trên, các quy định tương ứng của Nghị quyết có thể hết hiệu lực theo khoản 2 Điều 6.

Vì vậy, doanh nghiệp cần cập nhật văn bản pháp luật trước khi triển khai dự án hoặc mở rộng ngành nghề, đặc biệt khi kế hoạch kinh doanh kéo dài qua thời điểm 28/02/2027.

3.2. Giấy phép đã cấp trước ngày 01/07/2026 có còn giá trị không?

Có. Theo Điều 5 Nghị quyết 66.17/2026/NQ-CP, đối với ngành nghề bị cắt giảm khỏi danh mục, tổ chức, cá nhân được tiếp tục sử dụng giấy phép, giấy chứng nhận hoặc chứng chỉ đã được cấp cho đến hết thời hạn ghi trên văn bản đó.

Quy định chuyển tiếp này giúp bảo đảm quyền lợi của doanh nghiệp đã hoàn tất thủ tục cấp phép trước khi danh mục mới được áp dụng.

Tuy nhiên, doanh nghiệp vẫn cần kiểm tra các điều kiện khác có liên quan đến hoạt động kinh doanh, tránh nhầm lẫn giữa việc tiếp tục sử dụng giấy phép cũ và việc được miễn mọi nghĩa vụ pháp lý.


4. Các hình thức điều kiện kinh doanh doanh nghiệp cần đáp ứng

Sau khi xác định ngành nghề thuộc danh mục 142 ngành, doanh nghiệp cần kiểm tra hình thức điều kiện cụ thể. Đây là bước quan trọng để biết phải chuẩn bị giấy tờ gì và có được bắt đầu kinh doanh ngay hay không.

Hình thức điều kiện

Căn cứ pháp lý

Nội dung áp dụng

Giấy phép

Điểm a khoản 5 Điều 7 Luật Đầu tư 2025

Văn bản cho phép doanh nghiệp thực hiện hoạt động kinh doanh theo phạm vi được cấp

Giấy chứng nhận

Điểm b khoản 5 Điều 7 Luật Đầu tư 2025

Xác nhận cơ sở hoặc hoạt động đáp ứng yêu cầu chuyên ngành

Chứng chỉ

Điểm c khoản 5 Điều 7 Luật Đầu tư 2025

Xác nhận cá nhân đáp ứng tiêu chuẩn chuyên môn hoặc điều kiện hành nghề

Văn bản xác nhận, chấp thuận

Điểm d khoản 5 Điều 7 Luật Đầu tư 2025

Văn bản thể hiện sự xác nhận hoặc chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền

Yêu cầu khác

Điểm đ khoản 5 Điều 7 Luật Đầu tư 2025

Điều kiện về nhân sự, trang thiết bị, cơ sở vật chất hoặc tiêu chuẩn chuyên môn mà không cần văn bản xác nhận riêng

Một ngành nghề có thể đồng thời áp dụng nhiều hình thức điều kiện. Ví dụ, doanh nghiệp vừa phải có giấy phép hoạt động, vừa phải bố trí người phụ trách chuyên môn đáp ứng yêu cầu về chứng chỉ hành nghề.

Theo khoản 1 Điều 11 Nghị định 96/2026/NĐ-CP, nhà đầu tư chỉ được kinh doanh ngành nghề có điều kiện khi đã đáp ứng đầy đủ yêu cầu pháp luật và phải duy trì các điều kiện đó trong suốt quá trình hoạt động.


5. Cách tra cứu ngành nghề kinh doanh có điều kiện năm 2026

Để xác định một hoạt động có thuộc danh mục ngành nghề kinh doanh có điều kiện hay không, doanh nghiệp có thể thực hiện theo các bước sau:

Bước 1: Xác định hoạt động kinh doanh thực tế

Doanh nghiệp cần mô tả chính xác sản phẩm, dịch vụ và hoạt động dự kiến triển khai.

Không nên chỉ căn cứ vào tên gọi thương mại hoặc tên ngành nghề dự kiến đăng ký. Cần làm rõ doanh nghiệp trực tiếp sản xuất, phân phối, cung cấp dịch vụ, nhập khẩu hay chỉ thực hiện hoạt động hỗ trợ.

Bước 2: Xác định tên và mã ngành kinh tế

Đối chiếu hoạt động thực tế với Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam để lựa chọn mã ngành phù hợp.

Việc xác định đúng mã ngành giúp doanh nghiệp tránh đăng ký thiếu, sai hoặc lựa chọn ngành nghề không phản ánh đúng phạm vi hoạt động.

Bước 3: Đối chiếu danh mục 142 ngành nghề

Kiểm tra tên ngành trong Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết 66.17/2026/NQ-CP.

Nếu ngành nghề có trong danh mục, doanh nghiệp tiếp tục xác định điều kiện cụ thể. Nếu không có, vẫn cần kiểm tra các quy định chuyên ngành để xác định hoạt động có phải thực hiện thủ tục thông báo, đăng ký, đáp ứng tiêu chuẩn hoặc chịu cơ chế hậu kiểm hay không.

Bước 4: Tra cứu điều kiện trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp

Theo khoản 7 Điều 7 Luật Đầu tư 2025, ngành nghề kinh doanh có điều kiện và các điều kiện tương ứng phải được đăng tải trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Điều 12 Nghị định 96/2026/NĐ-CP quy định việc rà soát, tập hợp và công bố các điều kiện kinh doanh, bao gồm:

  • Tên ngành nghề kinh doanh có điều kiện;
  • Căn cứ pháp lý áp dụng;
  • Điều kiện mà cá nhân, tổ chức kinh tế phải đáp ứng.

Khi điều kiện kinh doanh thay đổi, bộ, cơ quan ngang bộ có trách nhiệm cập nhật theo thời hạn quy định tại khoản 3 Điều 12 Nghị định 96/2026/NĐ-CP.

Bước 5: Kiểm tra luật chuyên ngành và cơ quan giải quyết

Danh mục 142 ngành nghề chỉ giúp xác định ngành thuộc diện có điều kiện, không thay thế quy định về điều kiện cụ thể.

Doanh nghiệp cần đọc luật, nghị định và văn bản hướng dẫn chuyên ngành để xác định:

  • Điều kiện về vốn hoặc năng lực tài chính;
  • Yêu cầu về nhân sự, chứng chỉ hành nghề;
  • Điều kiện về địa điểm, cơ sở vật chất và trang thiết bị;
  • Hồ sơ và trình tự xin giấy phép;
  • Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận và giải quyết;
  • Thời hạn hiệu lực và nghĩa vụ gia hạn giấy phép.

Thẩm quyền cấp phép phụ thuộc vào từng lĩnh vực và quy định phân cấp hiện hành. Doanh nghiệp cần xác định đúng cơ quan chuyên ngành trước khi chuẩn bị hồ sơ.


6. Điều kiện kinh doanh đối với nhà đầu tư nước ngoài

Ngoài các điều kiện kinh doanh áp dụng chung, nhà đầu tư nước ngoài còn phải kiểm tra điều kiện tiếp cận thị trường theo Luật Đầu tư 2025.

6.1. Phân biệt điều kiện kinh doanh và điều kiện tiếp cận thị trường

Hai nhóm điều kiện này có mục đích và phạm vi áp dụng khác nhau:

  • Điều kiện kinh doanh: Yêu cầu mà tổ chức, cá nhân phải đáp ứng khi thực hiện hoạt động thuộc ngành nghề kinh doanh có điều kiện.
  • Điều kiện tiếp cận thị trường: Yêu cầu riêng áp dụng đối với nhà đầu tư nước ngoài khi đầu tư vào ngành nghề thuộc danh mục hạn chế tiếp cận thị trường.

Theo Điều 8 Luật Đầu tư 2025, nhà đầu tư nước ngoài về nguyên tắc được áp dụng điều kiện tiếp cận thị trường như nhà đầu tư trong nước, trừ ngành nghề thuộc danh mục hạn chế tiếp cận thị trường.

Các điều kiện có thể liên quan đến:

  • Tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài;
  • Hình thức đầu tư;
  • Phạm vi hoạt động đầu tư;
  • Năng lực của nhà đầu tư và đối tác tham gia;
  • Những yêu cầu khác theo quy định pháp luật và điều ước quốc tế.

Do đó, một ngành nghề không nằm trong danh mục 142 ngành kinh doanh có điều kiện vẫn có thể thuộc danh mục hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài.

6.2. Nhà đầu tư nước ngoài cần thực hiện thủ tục gì khi thành lập công ty?

Khi thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, nhà đầu tư cần rà soát điều kiện tiếp cận thị trường, lựa chọn hình thức đầu tư và xác định thủ tục đăng ký đầu tư, đăng ký doanh nghiệp tương ứng.

Tùy trường hợp, quy trình có thể bao gồm:

  1. Kiểm tra ngành nghề dự kiến kinh doanh và điều kiện tiếp cận thị trường.
  2. Thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (IRC) nếu thuộc trường hợp phải cấp.
  3. Thực hiện thủ tục thành lập doanh nghiệp và nhận Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (ERC).
  4. Mở và sử dụng tài khoản vốn đầu tư phù hợp với quy định quản lý ngoại hối.
  5. Hoàn tất giấy phép chuyên ngành trước khi triển khai hoạt động kinh doanh nếu pháp luật yêu cầu.

Trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp có thể phát sinh thủ tục điều chỉnh IRC, thay đổi ERC hoặc thực hiện báo cáo dự án đầu tư nước ngoài theo quy định.

Đối với nhà đầu tư có nhu cầu triển khai dự án tại Thành phố Hồ Chí Minh, DHtaxlaw cung cấp dịch vụ thành lập công ty vốn nước ngoài tại TPHCM, dịch vụ xin IRC và tư vấn thủ tục thành lập công ty vốn nước ngoài 2026.


7. Đăng ký ngành nghề có điều kiện có được kinh doanh ngay không?

Doanh nghiệp được đăng ký ngành nghề kinh doanh có điều kiện trong hồ sơ thành lập doanh nghiệp nếu ngành nghề đó không thuộc danh mục cấm đầu tư kinh doanh.

Tuy nhiên, việc ngành nghề được ghi nhận trên ERC không đồng nghĩa doanh nghiệp đã được phép triển khai hoạt động ngay.

Theo khoản 1 Điều 11 Nghị định 96/2026/NĐ-CP, nhà đầu tư chỉ được kinh doanh khi đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định pháp luật.

Vì vậy, trình tự thực hiện thông thường gồm:

Bước 1: Đăng ký thành lập doanh nghiệp và ngành nghề kinh doanh phù hợp.

Bước 2: Chuẩn bị điều kiện chuyên ngành về nhân sự, cơ sở vật chất, trang thiết bị, vốn hoặc tiêu chuẩn kỹ thuật.

Bước 3: Xin giấy phép, giấy chứng nhận hoặc văn bản chấp thuận nếu ngành nghề yêu cầu.

Bước 4: Bắt đầu hoạt động khi đã đáp ứng đầy đủ điều kiện áp dụng.

Bước 5: Duy trì điều kiện trong suốt quá trình kinh doanh và thực hiện thủ tục điều chỉnh, gia hạn khi có thay đổi.

Doanh nghiệp không nên chỉ căn cứ vào ERC để xác định quyền kinh doanh đối với ngành nghề có điều kiện.


8. Rủi ro khi kinh doanh ngành nghề có điều kiện không đúng quy định

Việc xác định sai ngành nghề hoặc triển khai hoạt động khi chưa đáp ứng điều kiện có thể dẫn đến nhiều hệ quả pháp lý và ảnh hưởng trực tiếp đến kế hoạch kinh doanh.

Một số sai sót thường gặp gồm:

8.1. Sử dụng danh mục ngành nghề đã hết hiệu lực hoặc không còn phù hợp

Doanh nghiệp tiếp tục tham khảo danh mục cũ gồm 198 ngành nghề mà không đối chiếu Nghị quyết 66.17/2026/NQ-CP.

Điều này có thể dẫn đến việc xác định sai nghĩa vụ xin phép hoặc bỏ sót các điều kiện đã được sửa đổi.

8.2. Nhầm lẫn giữa đăng ký ngành nghề và giấy phép hoạt động

Một số doanh nghiệp cho rằng chỉ cần đăng ký ngành nghề trên ERC là có thể kinh doanh ngay.

Trên thực tế, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp không thay thế giấy phép chuyên ngành. Nếu hoạt động thuộc trường hợp phải có giấy phép trước khi triển khai, doanh nghiệp vẫn phải hoàn tất thủ tục tương ứng.

8.3. Không duy trì điều kiện trong quá trình hoạt động

Doanh nghiệp có thể đã đáp ứng điều kiện tại thời điểm được cấp phép nhưng sau đó không còn bảo đảm yêu cầu về nhân sự, cơ sở vật chất, địa điểm hoặc thời hạn giấy phép.

Việc không duy trì điều kiện có thể dẫn đến nguy cơ bị xử phạt, đình chỉ hoạt động hoặc bị thu hồi giấy phép theo quy định chuyên ngành.

8.4. Không kiểm tra điều kiện tiếp cận thị trường khi có vốn nước ngoài

Đối với doanh nghiệp FDI, việc chỉ kiểm tra danh mục ngành nghề kinh doanh có điều kiện là chưa đủ.

Nhà đầu tư cần rà soát thêm tỷ lệ sở hữu nước ngoài, hình thức đầu tư và phạm vi hoạt động được phép. Nếu bỏ qua bước này, hồ sơ thành lập công ty hoặc điều chỉnh dự án có thể phát sinh vướng mắc.


9. Dịch vụ tư vấn ngành nghề kinh doanh có điều kiện tại DHtaxlaw

Việc lựa chọn ngành nghề và xác định giấy phép cần có là bước quan trọng khi thành lập doanh nghiệp hoặc mở rộng hoạt động kinh doanh. Đối với ngành nghề có điều kiện, doanh nghiệp cần rà soát đồng thời danh mục ngành nghề, luật chuyên ngành và yêu cầu thực tế đối với cơ sở kinh doanh.

DHtaxlaw cung cấp dịch vụ tư vấn pháp lý, hỗ trợ doanh nghiệp trong quá trình đăng ký và triển khai ngành nghề kinh doanh có điều kiện, bao gồm:

  • Tư vấn xác định ngành nghề và mã ngành kinh tế phù hợp;
  • Kiểm tra ngành nghề có thuộc danh mục kinh doanh có điều kiện hay không;
  • Rà soát điều kiện về vốn, nhân sự, cơ sở vật chất và tiêu chuẩn chuyên môn;
  • Tư vấn loại giấy phép, giấy chứng nhận hoặc chứng chỉ cần thiết;
  • Hỗ trợ chuẩn bị và thực hiện hồ sơ xin giấy phép chuyên ngành;
  • Tư vấn đăng ký bổ sung ngành nghề kinh doanh;
  • Tư vấn điều chỉnh ERC khi thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp;
  • Tư vấn điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài;
  • Hỗ trợ dịch vụ thành lập công ty vốn nước ngoài tại TPHCM và dịch vụ xin IRC;
  • Tư vấn điều chỉnh IRC, tài khoản vốn đầu tư trực tiếp và nghĩa vụ báo cáo dự án đầu tư nước ngoài.

Với từng trường hợp cụ thể, DHtaxlaw hỗ trợ xác định lộ trình pháp lý phù hợp, giúp doanh nghiệp hạn chế việc chuẩn bị sai hồ sơ hoặc triển khai hoạt động khi chưa đủ điều kiện.


Liên hệ ngay với đội ngũ chuyên gia của DHtaxlaw – Chúng tôi luôn đồng hành cùng bạn trong mọi quyết định tài chính và pháp lý.

Để nhận báo giá cụ thể về dịch vụ quý khách hàng vui lòng liên hệ với chúng tôi theo thông tin sau:

CÔNG TY TNHH TƯ VẤN LUẬT THIÊN THỦY (DHTAXLAW)

Địa chỉ: Tòa nhà MORITZ, Số 140 Nguyễn Văn Khối, Phường Thông Tây Hội, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

Điện thoại: 0911732048

Email: dhtaxlaw@dhtaxlaw.com.vn

>> Tìm hiểu chi tiết: Dịch vụ xin Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

>> Tìm hiểu chi tiết: Dịch vụ thành lập công ty vốn nước ngoài

>> Tìm hiểu chi tiết: Dịch vụ thành lập công ty Việt Nam

>> Tìm hiểu chi tiết: Dịch vụ thành lập hộ kinh doanh

  • Chia sẻ qua viber bài: DANH SÁCH 142 NGÀNH NGHỀ KINH DOANH CÓ ĐIỀU KIỆN NĂM 2026
  • Chia sẻ qua reddit bài:DANH SÁCH 142 NGÀNH NGHỀ KINH DOANH CÓ ĐIỀU KIỆN NĂM 2026

Bài Viết Liên Quan

NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI MUA LẠI DOANH NGHIỆP VIỆT NAM: QUY TRÌNH 2026

Nhà đầu tư nước ngoài mua lại doanh nghiệp Việt Nam cần thực hiện thủ tục gì? Tìm hiểu điều kiện, hồ sơ, quy trình góp vốn, mua cổ phần và các lưu ý pháp lý quan trọng năm 2026 cùng DHtaxlaw.

BẢO ĐẢM ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ KHI PHÁP LUẬT THAY ĐỔI NĂM 2026

Tìm hiểu quy định về bảo đảm ưu đãi đầu tư khi pháp luật thay đổi theo Luật Đầu tư 2025 và Nghị định 96/2026/NĐ-CP. DHtaxlaw hướng dẫn điều kiện, hồ sơ, thời hạn và thủ tục thực hiện.

QUY ĐỊNH VỀ MỜI HỌP VÀ TRIỆU TẬP ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG

Thông báo mời họp Đại hội đồng cổ đông phải được gửi thế nào? Tìm hiểu thời hạn, phương thức mời họp và các trường hợp HĐQT phải triệu tập họp ĐHĐCĐ theo quy định hiện hành.

GÓP VỐN VÀO DOANH NGHIỆP KHU CÔNG NGHIỆP: ĐIỀU KIỆN VÀ THỦ TỤC 2026

Hướng dẫn điều kiện, hồ sơ và thủ tục góp vốn vào doanh nghiệp khu công nghiệp năm 2026 theo Luật Đầu tư 2025. Tìm hiểu trường hợp nhà đầu tư nước ngoài phải đăng ký góp vốn, thời hạn xử lý và thủ tục thay đổi ERC, IRC.

Tìm Kiếm

Dịch Vụ Nổi Bật

THÀNH LẬP CÔNG TY VIỆT NAM

Bạn đang có ý tưởng kinh doanh nhưng chưa biết cách thành lập công ty và bối rối trước những thủ tục hành chính phức tạp? Đừng lo, DHtaxlaw sẽ là người bạn đồng hành đáng tin cậy trong hành trình khởi nghiệp của bạn.

THÀNH LẬP HỘ KINH DOANH

Hộ kinh doanh là mô hình kinh doanh đơn giản và phổ biến tại Việt Nam. Cập nhật những thông tin mới nhất về thủ tục đăng ký hộ kinh doanh, DHtaxlaw sẽ cung cấp cho bạn những thông tin chính xác nhất về hồ sơ, thủ tục đăng ký hộ kinh doanh thông qua bài viết này.

THÀNH LẬP ĐỊA ĐIỂM KINH DOANH

Tìm hiểu thủ tục, hồ sơ và quy định khi thành lập địa điểm kinh doanh theo Luật Doanh nghiệp 2020. DHtaxlaw hỗ trợ dịch vụ đăng ký nhanh chóng, tiết kiệm thời gian cho doanh nghiệp.

CẬP NHẬT THÔNG TIN GIẤY TỜ (CCCD/HỘ CHIẾU)

Giấy phép kinh doanh chính là "căn cước công dân" của doanh nghiệp. Việc đảm bảo thông tin đăng ký luôn chính xác, đặc biệt là thông tin về người đại diện, không chỉ giúp doanh nghiệp hoạt động minh bạch, tuân thủ quy định pháp luật mà còn hạn chế tối đa rủi ro trong quá trình kinh doanh. Do đó, việc cập nhật thông tin giấy tờ khi có thay đổi là một yêu cầu bắt buộc.

Fanpage

dhtaxlaw.com.vn
dhtaxlaw.com.vndhtaxlaw.com.vndhtaxlaw.com.vn