THÀNH LẬP CÔNG TY VIỆT NAM
Bạn đang có ý tưởng kinh doanh nhưng chưa biết cách thành lập công ty và bối rối trước những thủ tục hành chính phức tạp? Đừng lo, DHtaxlaw sẽ là người bạn đồng hành đáng tin cậy trong hành trình khởi nghiệp của bạn.
Cổ đông sáng lập có quyền chuyển nhượng cổ phần, tuy nhiên quyền này không phải lúc nào cũng được thực hiện tự do. Đối với cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập trong thời hạn 03 năm kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, pháp luật đặt ra một số hạn chế nhằm duy trì sự ổn định về cơ cấu cổ đông ban đầu.
Đặc biệt, doanh nghiệp cần phân biệt giữa cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập, cổ phần ưu đãi biểu quyết và các loại cổ phần mà cổ đông sáng lập có thêm sau thời điểm thành lập công ty. Mỗi loại cổ phần có cơ chế chuyển nhượng khác nhau.
Trong bài viết dưới đây, DHtaxlaw sẽ phân tích quy định về chuyển nhượng cổ phần của cổ đông sáng lập, điều kiện thực hiện và những vấn đề doanh nghiệp cần lưu ý để hạn chế rủi ro pháp lý.

1. Cổ đông sáng lập là ai?
Theo Luật Doanh nghiệp, cổ đông sáng lập là cổ đông sở hữu ít nhất một cổ phần phổ thông và có tên, chữ ký trong danh sách cổ đông sáng lập được kê khai khi đăng ký thành lập công ty cổ phần.
Công ty cổ phần mới thành lập về nguyên tắc phải có tối thiểu 03 cổ đông sáng lập, trừ một số trường hợp đặc thù theo quy định pháp luật.
Các cổ đông sáng lập phải cùng đăng ký mua ít nhất 20% tổng số cổ phần phổ thông được quyền chào bán tại thời điểm đăng ký thành lập doanh nghiệp.
Công ty cổ phần có đặc điểm là vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần. Cổ đông chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản của công ty trong phạm vi số vốn đã góp.
Về nguyên tắc, cổ đông có quyền chuyển nhượng cổ phần. Tuy nhiên, pháp luật đặt ra một số ngoại lệ đối với cổ đông sáng lập và một số loại cổ phần đặc biệt.
2. Cổ đông sáng lập có được chuyển nhượng cổ phần không?
Có. Tuy nhiên, việc chuyển nhượng có thể bị giới hạn tùy thuộc vào loại cổ phần và thời điểm chuyển nhượng.
Đối với cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập, trong 03 năm kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, cổ đông sáng lập có thể:
Quy định này nhằm hạn chế việc thay đổi đột ngột những cổ đông đã tham gia thành lập và cam kết đầu tư vào công ty trong giai đoạn đầu.
Sau khi kết thúc thời hạn 03 năm, hạn chế đặc thù đối với cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập theo quy định này không còn được áp dụng, trừ những hạn chế khác theo pháp luật hoặc Điều lệ công ty.
3. Trường hợp nào cổ phần của cổ đông sáng lập không bị hạn chế?
Không phải toàn bộ cổ phần mà cổ đông sáng lập sở hữu đều chịu hạn chế chuyển nhượng trong 03 năm.
Theo quy định, hạn chế nêu trên không áp dụng đối với:
Thứ nhất, cổ phần mà cổ đông sáng lập có thêm sau thời điểm đăng ký thành lập doanh nghiệp.
Ví dụ, sau khi công ty được thành lập, cổ đông sáng lập tiếp tục mua thêm cổ phần được công ty phát hành. Số cổ phần có thêm này không thuộc nhóm cổ phần phổ thông mà cổ đông sáng lập đăng ký mua tại thời điểm thành lập và do đó không chịu hạn chế chuyển nhượng theo cơ chế dành riêng cho cổ đông sáng lập.
Thứ hai, cổ phần đã được chuyển nhượng cho người không phải là cổ đông sáng lập.
Khi người nhận chuyển nhượng đã trở thành cổ đông của công ty, số cổ phần này không tiếp tục chịu hạn chế dành riêng cho cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập ban đầu.
Do đó, doanh nghiệp cần xác định chính xác nguồn gốc và loại cổ phần trước khi thực hiện giao dịch.
4. Cổ đông sáng lập có được chuyển nhượng cổ phần ưu đãi biểu quyết không?
Đây là trường hợp cần đặc biệt lưu ý.
Cổ phần ưu đãi biểu quyết là loại cổ phần có số phiếu biểu quyết nhiều hơn so với cổ phần phổ thông. Theo quy định của Luật Doanh nghiệp, cổ đông sáng lập có thể sở hữu loại cổ phần này trong thời hạn luật định.
Tuy nhiên, cổ phần ưu đãi biểu quyết không được tự do chuyển nhượng.
Trong thời gian còn là cổ phần ưu đãi biểu quyết, loại cổ phần này về nguyên tắc không được chuyển nhượng cho người khác, trừ trường hợp chuyển nhượng theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật hoặc thừa kế theo quy định.
Sau khi kết thúc thời hạn ưu đãi biểu quyết, cổ phần ưu đãi biểu quyết của cổ đông sáng lập được chuyển đổi thành cổ phần phổ thông. Khi đó, việc chuyển nhượng được xem xét theo quy định áp dụng đối với cổ phần phổ thông.
Vì vậy, trước khi ký hợp đồng, doanh nghiệp cần kiểm tra loại cổ phần được chuyển nhượng, thay vì chỉ căn cứ vào việc người chuyển nhượng có phải là cổ đông sáng lập hay không.
5. Quy định về chuyển nhượng cổ phần sau 03 năm
Sau khi đã hết 03 năm kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hạn chế riêng đối với cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập theo quy định về cổ đông sáng lập không còn áp dụng.
Về nguyên tắc, cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần, trừ trường hợp pháp luật hoặc Điều lệ công ty có quy định hạn chế.
Doanh nghiệp vì vậy cần kiểm tra Điều lệ trước khi tiến hành giao dịch. Nếu Điều lệ có quy định hạn chế quyền chuyển nhượng, quy định này phải đáp ứng điều kiện pháp luật để có hiệu lực đối với cổ phần tương ứng.
6. Người nhận chuyển nhượng có trở thành cổ đông sáng lập không?
Không đương nhiên.
Trường hợp một người không phải cổ đông sáng lập nhận chuyển nhượng cổ phần từ cổ đông sáng lập thì người này trở thành cổ đông của công ty theo quy định, nhưng không mặc nhiên trở thành cổ đông sáng lập.
Đây là điểm doanh nghiệp thường nhầm lẫn khi thực hiện thay đổi cơ cấu cổ đông.
Việc xác định tư cách cổ đông sáng lập có ý nghĩa quan trọng trong việc quản lý hồ sơ doanh nghiệp, đặc biệt đối với những trường hợp pháp luật vẫn yêu cầu doanh nghiệp thông báo thay đổi thông tin cổ đông sáng lập.
Theo Nghị định 168/2025/NĐ-CP, việc thông báo thay đổi thông tin cổ đông sáng lập với Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh được đặt ra trong trường hợp cổ đông sáng lập chưa thanh toán hoặc chỉ thanh toán một phần số cổ phần đã đăng ký mua theo quy định.
7. Thủ tục chuyển nhượng cổ phần của cổ đông sáng lập
Tùy trường hợp cụ thể, doanh nghiệp cần thực hiện các bước phù hợp. Quy trình cơ bản có thể gồm:
Bước 1: Kiểm tra điều kiện chuyển nhượng
Doanh nghiệp cần xác định:
Bước 2: Xác định bên nhận chuyển nhượng
Nếu giao dịch được thực hiện trong thời hạn 03 năm và bên nhận không phải cổ đông sáng lập, cần xem xét việc xin chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông.
Cổ đông sáng lập dự định chuyển nhượng số cổ phần này không tham gia biểu quyết về việc chấp thuận chuyển nhượng.
Bước 3: Lập hợp đồng chuyển nhượng
Các bên nên lập hợp đồng bằng văn bản, trong đó thể hiện rõ:
Bước 4: Thực hiện nghĩa vụ thuế
Giao dịch chuyển nhượng cổ phần có thể phát sinh nghĩa vụ thuế đối với bên chuyển nhượng. Doanh nghiệp và cổ đông cần xác định đúng đối tượng, phương pháp và thời điểm kê khai theo quy định thuế hiện hành.
Bước 5: Cập nhật thông tin cổ đông
Sau khi giao dịch hoàn tất, công ty cần cập nhật thông tin vào Sổ đăng ký cổ đông và thực hiện các thủ tục thông báo, đăng ký cần thiết nếu thuộc trường hợp pháp luật yêu cầu.
Đáng lưu ý, không phải mọi giao dịch chuyển nhượng cổ phần giữa các cổ đông đều dẫn đến việc doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục Thay đổi ERC. Doanh nghiệp cần xác định nội dung đăng ký doanh nghiệp thực tế bị thay đổi để lựa chọn thủ tục phù hợp.
8. Hồ sơ chuyển nhượng cổ phần cần chuẩn bị
Tùy vào từng giao dịch, doanh nghiệp có thể cần chuẩn bị:
Trường hợp bên nhận là tổ chức hoặc nhà đầu tư nước ngoài, hồ sơ có thể phát sinh thêm các tài liệu về tư cách pháp lý và thủ tục đầu tư tùy theo tỷ lệ sở hữu, ngành nghề kinh doanh và tình trạng pháp lý của doanh nghiệp.
9. Những rủi ro khi cổ đông sáng lập chuyển nhượng cổ phần
9.1. Chuyển nhượng trong 03 năm nhưng không xin chấp thuận
Nếu cổ đông sáng lập chuyển nhượng cổ phần phổ thông cho người ngoài trong thời hạn 03 năm mà không thực hiện thủ tục chấp thuận cần thiết, giao dịch có thể phát sinh tranh chấp về hiệu lực và quyền của bên nhận.
9.2. Không kiểm tra loại cổ phần
Cổ phần phổ thông, cổ phần ưu đãi cổ tức, cổ phần ưu đãi hoàn lại và cổ phần ưu đãi biểu quyết có cơ chế pháp lý khác nhau.
Đặc biệt, cổ phần ưu đãi biểu quyết có hạn chế riêng về chuyển nhượng. Do đó, việc xác định loại cổ phần là bước không thể bỏ qua.
9.3. Không kiểm tra Điều lệ công ty
Ngoài hạn chế theo Luật Doanh nghiệp, Điều lệ công ty có thể có quy định về việc chuyển nhượng cổ phần trong phạm vi pháp luật cho phép.
Nếu bỏ qua nội dung này, doanh nghiệp có thể phát sinh tranh chấp giữa các cổ đông sau khi giao dịch hoàn tất.
9.4. Không cập nhật hồ sơ nội bộ
Sau khi chuyển nhượng, công ty cần cập nhật Sổ đăng ký cổ đông và các hồ sơ liên quan. Việc không cập nhật kịp thời có thể gây khó khăn khi xác định quyền của cổ đông mới.
9.5. Bỏ qua nghĩa vụ thuế
Chuyển nhượng cổ phần có thể phát sinh nghĩa vụ thuế. Vì vậy, các bên cần xác định rõ trách nhiệm kê khai, nộp thuế và lưu giữ chứng từ giao dịch.
10. Cổ đông sáng lập cần lưu ý gì khi chuyển nhượng cổ phần?
Trước khi thực hiện giao dịch, cổ đông và doanh nghiệp nên kiểm tra lần lượt:
Một là, ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp để xác định đã hết thời hạn 03 năm hay chưa.
Hai là, loại cổ phần dự kiến chuyển nhượng.
Ba là, số cổ phần được đăng ký mua khi thành lập và số cổ phần có thêm sau khi công ty thành lập.
Bốn là, Điều lệ công ty và các thỏa thuận giữa cổ đông nếu có.
Năm là, tình trạng góp vốn của cổ đông.
Sáu là, nghĩa vụ thuế phát sinh từ giao dịch.
Bảy là, việc cập nhật Sổ đăng ký cổ đông và các thủ tục đăng ký, thông báo với cơ quan nhà nước nếu thuộc trường hợp phải thực hiện.
Việc rà soát trước khi ký hợp đồng giúp hạn chế tình trạng đã hoàn tất giao dịch nhưng sau đó phát hiện thiếu chấp thuận hoặc thiếu hồ sơ pháp lý.
11. DHtaxlaw hỗ trợ gì khi chuyển nhượng cổ phần?
Chuyển nhượng cổ phần của cổ đông sáng lập tưởng như là giao dịch đơn giản nhưng có thể liên quan đến nhiều vấn đề về doanh nghiệp, thuế và quản trị nội bộ.
DHtaxlaw cung cấp dịch vụ tư vấn và hỗ trợ doanh nghiệp trong quá trình chuyển nhượng cổ phần, bao gồm:
Bên cạnh dịch vụ chuyển nhượng cổ phần, DHtaxlaw còn cung cấp Dịch vụ thành lập công ty tại TPHCM, Dịch vụ thành lập doanh nghiệp và Đăng ký doanh nghiệp trọn gói, hỗ trợ doanh nghiệp từ bước chuẩn bị hồ sơ, đăng ký thành lập đến các thủ tục liên quan sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và Giấy phép kinh doanh đối với ngành nghề có điều kiện.
Kết luận
Cổ đông sáng lập được phép chuyển nhượng cổ phần, nhưng quyền chuyển nhượng phụ thuộc vào loại cổ phần, thời điểm chuyển nhượng và các quy định áp dụng đối với doanh nghiệp.
Đối với cổ phần phổ thông được đăng ký mua khi thành lập công ty, trong 03 năm đầu kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, cổ đông sáng lập bị hạn chế khi chuyển nhượng cho người không phải cổ đông sáng lập. Nếu chuyển nhượng cho người ngoài trong thời gian này, cần có sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông theo quy định.
Trong khi đó, cổ phần mà cổ đông sáng lập có thêm sau khi thành lập hoặc cổ phần đã được chuyển nhượng cho người không phải cổ đông sáng lập không thuộc hạn chế đặc thù nêu trên. Cổ phần ưu đãi biểu quyết lại có cơ chế chuyển nhượng riêng.
Vì vậy, trước khi thực hiện giao dịch, doanh nghiệp nên rà soát đầy đủ hồ sơ cổ đông, Điều lệ, loại cổ phần, thời hạn hạn chế và nghĩa vụ thuế. Việc chuẩn bị đúng ngay từ đầu sẽ giúp giao dịch chuyển nhượng cổ phần diễn ra minh bạch, hạn chế tranh chấp và giảm thiểu rủi ro pháp lý.
CÔNG TY TNHH TƯ VẤN LUẬT THIÊN THỦY (DHTAXLAW)
Địa chỉ: Tòa nhà MORITZ, Số 140 Nguyễn Văn Khối, Phường Thông Tây Hội, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
Điện thoại: 0911732048
Email: dhtaxlaw@dhtaxlaw.com.vn
>> Tìm hiểu chi tiết: Dịch vụ xin Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
>> Tìm hiểu chi tiết: Dịch vụ thành lập công ty vốn nước ngoài
>> Tìm hiểu chi tiết: Dịch vụ thành lập công ty Việt Nam
>> Tìm hiểu chi tiết: Dịch vụ thành lập hộ kinh doanh