THÀNH LẬP CÔNG TY VIỆT NAM
Bạn đang có ý tưởng kinh doanh nhưng chưa biết cách thành lập công ty và bối rối trước những thủ tục hành chính phức tạp? Đừng lo, DHtaxlaw sẽ là người bạn đồng hành đáng tin cậy trong hành trình khởi nghiệp của bạn.
Ngày 02/9/2026, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư 126/2026/TT-BQP về Danh mục sản phẩm mật mã dân sự có mức độ rủi ro cao thuộc phạm vi quản lý của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng. Thông tư đồng thời xác định mã số HS và yêu cầu quản lý chất lượng tương ứng đối với các sản phẩm thuộc danh mục.
Thông tư có hiệu lực ngay từ ngày 02/9/2026. Đây là căn cứ quan trọng đối với tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự có mức độ rủi ro cao cũng như các chủ thể tham gia quản lý chất lượng nhóm sản phẩm này.

1. Thông tư 126/2026/TT-BQP quy định những nội dung gì?
Thông tư 126/2026/TT-BQP ban hành Danh mục sản phẩm mật mã dân sự có mức độ rủi ro cao thuộc phạm vi quản lý của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, kèm theo:
Danh mục được ban hành kèm theo Thông tư và là cơ sở để xác định những sản phẩm nào thuộc diện quản lý chất lượng theo cơ chế dành cho sản phẩm mật mã dân sự có mức độ rủi ro cao.
2. Những đối tượng nào chịu sự điều chỉnh của Thông tư 126/2026/TT-BQP?
Thông tư áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến sản phẩm mật mã dân sự thuộc danh mục rủi ro cao, cụ thể gồm:
Thứ nhất, tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hoặc nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự có mức độ rủi ro cao được liệt kê trong Danh mục.
Thứ hai, cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân tham gia các hoạt động liên quan đến quản lý chất lượng đối với những sản phẩm này.
Như vậy, phạm vi áp dụng của Thông tư không chỉ hướng đến doanh nghiệp kinh doanh sản phẩm mà còn bao gồm các chủ thể thực hiện công tác quản lý, đánh giá và kiểm soát chất lượng.
3. Sản phẩm mật mã dân sự rủi ro cao phải đáp ứng yêu cầu quản lý chất lượng nào?
Đối với sản phẩm thuộc Danh mục, yêu cầu quản lý chất lượng được xác định theo Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 126/2026/TT-BQP và các quy định pháp luật có liên quan về chất lượng sản phẩm, hàng hóa, tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật.
Một nội dung đáng chú ý là kết quả thử nghiệm làm căn cứ chứng nhận hợp quy phải được thực hiện bởi tổ chức thử nghiệm được Bộ trưởng Bộ Quốc phòng chỉ định hoặc được thừa nhận theo quy định pháp luật, đồng thời phạm vi thử nghiệm phải phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng.
Do đó, doanh nghiệp cần xác định đúng sản phẩm, mã HS và quy chuẩn kỹ thuật áp dụng trước khi thực hiện các thủ tục đánh giá sự phù hợp.
4. Trường hợp sản phẩm đồng thời thuộc nhiều quy chuẩn kỹ thuật thì xử lý thế nào?
Nếu một sản phẩm mật mã dân sự thuộc danh mục rủi ro cao đồng thời chịu sự điều chỉnh của hai hoặc nhiều quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, sản phẩm phải đáp ứng đầy đủ các quy chuẩn tương ứng.
Việc đánh giá sự phù hợp, chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy được thực hiện theo mức độ rủi ro và yêu cầu quản lý chất lượng tương ứng.
Tuy nhiên, pháp luật đồng thời đặt ra nguyên tắc không đánh giá trùng lặp cùng một yêu cầu kỹ thuật nếu yêu cầu đó đã được đánh giá theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng.
Quy định này có ý nghĩa thực tiễn đối với doanh nghiệp có sản phẩm chịu sự điều chỉnh của nhiều nhóm tiêu chuẩn, quy chuẩn khác nhau.
5. Nếu quy chuẩn kỹ thuật hoặc mã HS được sửa đổi thì áp dụng thế nào?
Thông tư quy định cơ chế cập nhật theo văn bản pháp luật mới.
Theo đó, khi văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hoặc mã số HS được dẫn chiếu trong Danh mục bị sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản mới, trừ trường hợp văn bản đó có quy định chuyển tiếp riêng.
Trường hợp quy chuẩn kỹ thuật quốc gia được ban hành mới, sửa đổi hoặc thay thế quy chuẩn đã được dẫn chiếu trong Danh mục, doanh nghiệp cần áp dụng quy định của văn bản ban hành quy chuẩn mới kể từ thời điểm văn bản đó có hiệu lực.
6. Sản phẩm đã được cấp phép và lưu thông trước khi Thông tư có hiệu lực có phải áp dụng ngay yêu cầu mới không?
Không phải áp dụng ngay trong mọi trường hợp.
Đối với sản phẩm mật mã dân sự thuộc Danh mục rủi ro cao đã được cấp phép và đang lưu thông trên thị trường, doanh nghiệp có 24 tháng kể từ ngày Thông tư 126/2026/TT-BQP có hiệu lực để đáp ứng các yêu cầu quản lý chất lượng tương ứng được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư.
Vì Thông tư có hiệu lực từ ngày 02/9/2026, thời hạn chuyển tiếp này cần được doanh nghiệp chủ động theo dõi để hoàn thiện các yêu cầu về chất lượng trong thời gian quy định.
7. Thông tư 126/2026/TT-BQP liên quan thế nào đến Giấy phép kinh doanh mật mã dân sự?
Cần phân biệt quản lý chất lượng sản phẩm theo Thông tư 126/2026/TT-BQP với điều kiện và giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự theo Nghị định 341/2026/NĐ-CP.
Nghị định 341/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ 01/9/2026, quy định chi tiết hoạt động mật mã dân sự, trong đó có điều kiện kinh doanh, cấp và quản lý Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự cũng như giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự.
Theo Nghị định này, doanh nghiệp kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự thuộc Danh mục tại Phụ lục I phải có Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự. Đồng thời, sản phẩm mật mã dân sự phải được kiểm tra, chứng nhận hợp quy trước khi lưu thông trên thị trường theo quy định.
Do đó, doanh nghiệp cần xem xét đồng thời hai nhóm yêu cầu: điều kiện kinh doanh, giấy phép và yêu cầu quản lý chất lượng đối với sản phẩm.
8. Điều kiện cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự
Theo Nghị định 341/2026/NĐ-CP, doanh nghiệp được cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự khi đáp ứng các điều kiện về nhân sự, cơ sở vật chất và phương án kỹ thuật.
Cụ thể, doanh nghiệp phải có:
Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự có thời hạn 10 năm theo Nghị định 341/2026/NĐ-CP.
9. DHtaxlaw hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện thủ tục pháp lý
Khi kinh doanh sản phẩm, dịch vụ thuộc ngành nghề có điều kiện, doanh nghiệp cần đồng thời quan tâm đến việc đăng ký doanh nghiệp, ngành nghề kinh doanh và giấy phép chuyên ngành.
DHtaxlaw hỗ trợ doanh nghiệp với các dịch vụ:
Việc rà soát ngành nghề, điều kiện nhân sự, giấy phép và yêu cầu chất lượng trước khi đưa sản phẩm ra thị trường giúp doanh nghiệp chủ động hơn trong việc tuân thủ pháp luật.
Kết luận
Thông tư 126/2026/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 02/9/2026, ban hành Danh mục sản phẩm mật mã dân sự có mức độ rủi ro cao thuộc phạm vi quản lý của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, kèm mã số HS và yêu cầu quản lý chất lượng tương ứng. Đối với sản phẩm đã được cấp phép và lưu thông trước thời điểm Thông tư có hiệu lực, thời gian chuyển tiếp để đáp ứng yêu cầu quản lý chất lượng là 24 tháng.
Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực này cần lưu ý rằng yêu cầu về Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự và yêu cầu quản lý chất lượng sản phẩm rủi ro cao là các nội dung pháp lý có liên quan nhưng không đồng nhất. Nghị định 341/2026/NĐ-CP là căn cứ quan trọng để xác định điều kiện kinh doanh và cấp phép, trong khi Thông tư 126/2026/TT-BQP tập trung vào danh mục và quản lý chất lượng sản phẩm rủi ro cao.
CÔNG TY TNHH TƯ VẤN LUẬT THIÊN THỦY (DHTAXLAW)
Địa chỉ: Tòa nhà MORITZ, Số 140 Nguyễn Văn Khối, Phường Thông Tây Hội, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
Điện thoại: 0911732048
Email: dhtaxlaw@dhtaxlaw.com.vn
>> Tìm hiểu chi tiết: Dịch vụ xin Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
>> Tìm hiểu chi tiết: Dịch vụ thành lập công ty vốn nước ngoài
>> Tìm hiểu chi tiết: Dịch vụ thành lập công ty Việt Nam
>> Tìm hiểu chi tiết: Dịch vụ thành lập hộ kinh doanh